Tìm Hiểu Thêm Về Luật Nhà Ở Mới Nhất Năm 2024 Miễn Phí

Khi bạn muốn sở hữu một dự án bất động sản, việc hiểu rõ về các quy định và luật pháp trong “Luật Nhà Ở đóng vai trò rất quan trọng. Giúp bạn đảm bảo tuân thủ đúng các quy định và tránh các vấn đề pháp lý tiềm ẩn. Ngoài ra còn giúp người mua và người bán tránh được những rủi ro trong các giao dịch mua bán, tiết kiệm tối đa thời gian và tiền bạc. Bài viết dưới đây sẽ giúp người đọc hiểu thêm một số điều luật quan trọng cần phải lưu ý trong “Luật nhà ở” trước khi muốn sở hữu 1 dự án bất động sản bất kì.

 

Đối Tượng Áp Dụng Luật Nhà Ở Bao Gồm

Bộ Luật Nhà Ở được áp dụng cho tất cả các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến việc sở hữu, sử dụng, quản lý và giao dịch bất động sản ở Việt Nam. Đối tượng áp dụng luật nhà ở bao gồm các nhà đầu tư, người mua bán, người thuê, chủ sở hữu, quản lý bất động sản, cơ quan quản lý nhà ở và đô thị, cơ quan chức năng có liên quan và mọi người khác có quan hệ đến việc sở hữu và sử dụng bất động sản.

Đối tượng áp dụng luật nhà ở
Đối Tượng Áp Dụng Luật Nhà Ở

 

Một Số Điều Trong Luật Nhà Ở Bạn Cần Lưu Ý Như Sau:

Điều 9. Công nhận quyền sở hữu nhà ở

  1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đủ điều kiện và có nhà ở hợp pháp quy định tại Điều 8 của Luật này thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) đối với nhà ở đó. Nhà ở được cấp Giấy chứng nhận phải là nhà ở có sẵn.
  2. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho chủ sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. Trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 123 của Luật này thì bên mua nhà ở được cấp Giấy chứng nhận trong thời hạn sở hữu nhà ở; khi hết hạn sở hữu nhà ở theo thỏa thuận thì quyền sở hữu nhà ở được chuyển lại cho chủ sở hữu lần đầu; việc cấp Giấy chứng nhận cho bên mua nhà ở và xử lý Giấy chứng nhận khi hết hạn sở hữu nhà ở được thực hiện theo quy định của Chính phủ.
  3. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải ghi rõ trong Giấy chứng nhận loại và cấp nhà ở theo quy định của Luật này và pháp luật về xây dựng; trường hợp là căn hộ chung cư thì phải ghi cả diện tích sàn xây dựng và diện tích sử dụng căn hộ; nếu là nhà ở được xây dựng theo dự án thì phải ghi đúng tên dự án xây dựng nhà ở đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận.
  4. Đối với nhà ở được đầu tư xây dựng theo dự án để cho thuê mua, để bán thì không cấp Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư mà cấp Giấy chứng nhận cho người thuê mua, người mua nhà ở, trừ trường hợp chủ đầu tư có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở chưa cho thuê mua, chưa bán; trường hợp chủ đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê thì được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó.
  5. Trường hợp nhà ở của hộ gia đình, cá nhân có từ hai tầng trở lên và tại mỗi tầng có từ hai căn hộ trở lên đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 46 của Luật này thì được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với từng căn hộ trong nhà ở đó.

Việc công nhận quyền sở hữu nhà ở bao gồm việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận được thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai. Đối với nhà ở có thời hạn sở hữu thì giấy chứng nhận việc chuyển quyền sở hữu được xử lý theo quy định của Chính phủ.

Giấy chứng nhận không được cấp cho nhà đầu tư cho thuê hoặc bán tài sản mà cho người thuê hoặc người mua, trừ khi nhà đầu tư chưa thuê hoặc bán tài sản. Đối với nhà ở nhiều tầng, mỗi căn hộ phải đáp ứng đủ điều kiện về sở hữu cá nhân thì mới được cấp giấy chứng nhận.

Luật nhà ở (4)
Một Số Điều Trong Luật Nhà Ở Bạn Cần Lưu Ý

Điều 120. Trình tự, thủ tục thực hiện giao dịch về nhà ở

  1. Các bên tham gia giao dịch nhà ở thoả thuận lập hợp đồng mua bán, cho thuê, thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ, uỷ quyền quản lý nhà ở hoặc văn bản chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại (sau đây gọi chung là hợp đồng về nhà ở) có các nội dung quy định tại Điều 121 của Luật này; trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương thì chỉ cần lập văn bản tặng cho.
  2. Các bên thoả thuận để một bên thực hiện nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó; trường hợp mua, thuê mua nhà ở của chủ đầu tư dự án thì chủ đầu tư có trách nhiệm làm thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho bên mua, bên thuê mua, trừ trường hợp bên mua, bên thuê mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận.
  3. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi thực hiện cấp Giấy chứng nhận cho bên mua, bên thuê mua, bên nhận tặng cho, nhận đổi, nhận góp vốn, nhận thừa kế nhà ở cùng với nhận chuyển quyền sử dụng đất ở hợp pháp có nhà ở đó thì đồng thời công nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho bên nhận quyền sở hữu nhà ở.

Các bên tham gia giao dịch nhà ở cần lập hợp đồng theo quy định của Luật, và cần thực hiện các thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với nhà ở. Cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận sẽ công nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở cho bên nhận quyền sở hữu nhà ở.

Trong giao dịch nhà ở, việc lập hợp đồng theo quy định của Luật và thực hiện các thủ tục cấp giấy chứng nhận đối với nhà ở rất quan trọng để đảm bảo quyền sở hữu và sử dụng đất đai của bên mua, bên thuê mua hoặc bên nhận quyền sở hữu nhà ở. Các bên cần tuân thủ quy định và thủ tục pháp lý để đảm bảo tính hợp pháp và minh bạch trong giao dịch.

Điều 147. Thế chấp dự án đầu tư xây dựng nhà ở và thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai

  1. Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà ở được thế chấp dự án hoặc nhà ở xây dựng trong dự án tại tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam để vay vốn cho việc đầu tư dự án hoặc xây dựng nhà ở đó; trường hợp chủ đầu tư đã thế chấp nhà ở mà có nhu cầu huy động vốn góp để phân chia nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở hoặc có nhu cầu bán, cho thuê mua nhà ở đó thì phải giải chấp nhà ở này trước khi ký hợp đồng huy động vốn góp, hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở với khách hàng, trừ trường hợp được bên góp vốn, bên mua, thuê mua nhà ở và bên nhận thế chấp đồng ý. Việc xác định nhà ở đã được giải chấp trước khi ký hợp đồng huy động vốn góp, hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở với khách hàng theo quy định tại khoản này được nêu rõ trong văn bản thông báo nhà ở đủ điều kiện được bán của cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh nơi có nhà ở.
  1. Tổ chức, cá nhân xây dựng nhà ở hình thành trong tương lai trên thửa đất ở hợp pháp của mình; tổ chức, cá nhân mua nhà ở hình thành trong tương lai trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở của chủ đầu tư được thế chấp nhà ở này tại tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam để vay vốn phục vụ cho xây dựng nhà ở hoặc để mua chính nhà ở đó.

Theo quy định tại Điều 147 của Luật Nhà ở, Chủ đầu tư dự án (gọi tắt là Chủ đầu tư) được có quyền thế chấp các căn hộ để thực hiện dự án. Tuy nhiên, trong trường hợp này, Chủ đầu tư phải giải chấp các căn hộ đó trước khi ký kết hợp đồng mua bán với người mua căn hộ.

Điều 108. Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu

  1. Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư có nhiều chủ sở hữu được quy định như sau:
  2. a) Đối với căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung cư mà chủ đầu tư bán, cho thuê mua thì chủ đầu tư phải đóng 2% giá trị căn hộ hoặc diện tích khác bán, cho thuê mua; khoản tiền này được tính vào tiền bán, tiền thuê mua nhà mà người mua, thuê mua phải đóng khi nhận bàn giao và được quy định rõ trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua;
  3. b) Đối với căn hộ, phần diện tích khác trong nhà chung cư mà chủ đầu tư giữ lại không bán, không cho thuê mua hoặc chưa bán, chưa cho thuê mua tính đến thời điểm bàn giao đưa nhà chung cư vào sử dụng, trừ phần diện tích thuộc sở hữu chung thì chủ đầu tư phải đóng 2% giá trị căn hộ, phần diện tích giữ lại; phần giá trị này được tính theo giá bán căn hộ có giá cao nhất của nhà chung cư đó.
  4. Trường hợp kinh phí bảo trì quy định tại khoản 1 Điều này không đủ để thực hiện bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư thì các chủ sở hữu nhà chung cư có trách nhiệm đóng góp thêm kinh phí tương ứng với phần diện tích thuộc sở hữu riêng của từng chủ sở hữu.
  5. Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ hoặc diện tích khác trong nhà chung cư trước ngày 01 tháng 7 năm 2006 mà chưa thu kinh phí bảo trì phần sở hữu chung thì các chủ sở hữu nhà chung cư họp Hội nghị nhà chung cư để thống nhất mức đóng góp kinh phí này; mức đóng góp kinh phí có thể được nộp hằng tháng vào tài khoản tiền gửi tại tổ chức tín dụng đang hoạt động tại Việt Nam do Ban quản trị nhà chung cư lập hoặc được đóng khi phát sinh công việc cần bảo trì.
  6. Trường hợp chủ đầu tư ký hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ hoặc diện tích khác trong nhà chung cư sau ngày 01 tháng 7 năm 2006 mà trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở không có thỏa thuận về kinh phí bảo trì thì chủ đầu tư phải đóng khoản tiền này; trường hợp trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở mà giá mua, giá thuê mua chưa tính kinh phí bảo trì thì chủ sở hữu thực hiện đóng khoản kinh phí bảo trì phần sở hữu chung theo quy định tại khoản 3 Điều này.
  7. Trường hợp nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh mà phân chia được riêng biệt các khu chức năng khác nhau trong cùng một tòa nhà bao gồm khu chức năng căn hộ, khu chức năng kinh doanh, dịch vụ và mỗi khu chức năng này có phần sở hữu chung được tách biệt với phần sở hữu chung của cả tòa nhà, được quản lý, vận hành độc lập thì chủ đầu tư và người mua, thuê mua căn hộ hoặc diện tích khác trong nhà chung cư thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua việc phân chia tỷ lệ kinh phí bảo trì phần sở hữu chung thành nhiều phần để quản lý, sử dụng theo quy định tại khoản 4 Điều 109 của Luật này.

Theo quy định tại Điều 108 của Luật Nhà ở năm 2014, người mua phải đóng kinh phí bảo trì nhà chung cư bằng 2% giá trị căn hộ. Khoản tiền này được tính vào tiền bán căn hộ khi nhận bàn giao và được quy định rõ trong hợp đồng mua.

Luật nhà ở (3)
Bìa Luật Nhà Ở – Nhà xuất bản Hồng Đức

Vì vậy, người mua nên kiểm tra tổng số tiền phải thanh toán và các khoản thanh toán theo từng đợt được ghi trong hợp đồng để xác định xem có bao gồm kinh phí bảo trì hay không.

Trên đây là một số điều luật nhằm hỗ trợ người mua mà bạn cần lưu ý trong “Luật Nhà Ở”. Nếu bạn muốn tìm hiểu chi tiết hơn về bộ luật này thì bạn có thể download full trọn bộ PDF Luật Nhà Ở ngay Tại Đây!!

 

Tổng kết

Hiện nay, Bộ luật nhà ở năm 2014 vẫn được sử dụng mà không có quá nhiều thay đổi. Tuy nhiên, trong quá trình mua bán bất động sản, việc công nhận quyền sở hữu nhà ở là rất quan trọng để bảo vệ quyền lợi của người sở hữu và tạo điều kiện cho họ sử dụng và quản lý tài sản một cách hợp pháp.

Tất cả các điều luật quan trọng bạn cần lưu ý trong Luật Nhà Ở đã được chúng tôi tổng hợp lại từ tài liệu “Luật Nhà Ở”. Tài liệu hứa hẹn sẽ giải quyết những vấn đề về tài chính, không chỉ là kế hoạch chuẩn bị vốn mua nhà mà còn những kinh nghiệm lựa chọn căn hộ đúng giá, cách thương lượng giá ra sao để không bị hớ hay những thông tin về luật sở hữu căn hộ và chi phí phát sinh.

Thông tin liên hệ:

Hotline: (+84) 98 688 8100 hoặc (+84) 91 647 3022

Email: ecogreensaigon.contact@gmail.com

Website: ecogreensaigon.com.vn

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

Đăng ký nhận tin

Cập nhật những thông tin thị trường mới nhất về dự án Eco Green Sài Gòn

TIN TƯƠNG TỰ
Môi giới bất động sản chuyên nghiệp lên ngôi
Thông tin thị trường
admin
Từ 01/01/2025 Môi Giới Bất Động Sản Chuyên Nghiệp Dần Lên Ngôi

Kể từ ngày 01/01/2025, theo quy định mới của Luật Kinh doanh Bất động sản 2023, cá nhân hoạt động môi giới bất động sản không được phép hành nghề tự do mà phải gia nhập một doanh nghiệp kinh doanh bất động sản. Theo số liệu thống kê của Hội Môi giới Bất động

Xem thêm »
Nuôi thú cưng tại Eco Green quận 7
Tin tiêu biểu
admin
Tận Hưởng Cuộc Sống Cùng Thú Cưng Tại Eco Green Sài Gòn

Bạn là một người yêu thú cưng nhưng luôn lo lắng về không gian sống hạn chế tại các chung cư hiện đại? Đừng lo, vì giờ đây có một điểm đến lý tưởng cho bạn nuôi thú cưng tại Eco Green quận 7.Hãy cùng ViProperty khám phá những điểm đặc biệt và độc đáo

Xem thêm »
Thị trường bất động sản sôi động đầu năm 2024
Thông tin thị trường
admin
Thị trường bất động sản sôi động đầu năm 2024: Cơ hội đầu tư không thể bỏ lỡ!!

Báo cáo mới đây của Tổng cục Thống kê cho thấy thị trường bất động sản (BĐS) Việt Nam đang có những tín hiệu tích cực về nguồn vốn và sự quay trở lại của các doanh nghiệp (DN). Tín hiệu phục hồi thị trường bất động sản Tp HCM đầu năm 2024 Xu hướng

Xem thêm »
TP HCM không còn tồn kho bất động sản
Thông tin thị trường
admin
TP HCM không còn tồn kho bất động sản năm 2023

Theo báo cáo của Sở Xây dựng TP.HCM, thị trường bất động sản năm 2023 đã chứng kiến sự phục hồi mạnh mẽ với nguồn cung tăng 20,6% so với năm 2022 và hiện tại TP HCM không còn tồn kho bất động sản. Đây là một tín hiệu tích cực cho thấy niềm tin

Xem thêm »
Bất động sản TPHCM phục hồi đầu năm 2024
Thông tin thị trường
admin
Tín hiệu bất động sản TPHCM phục hồi đầu năm 2024

TP. Hồ Chí Minh từ trước đến nay vẫn luôn là khu vực dẫn đầu về tiềm năng đầu tư bất động sản. Mỗi khu vực đều phát triển đa dạng các loại hình bất động sản đáp ứng tốt mọi nhu cầu về nhà ở của người dân.  Trong bối cảnh kinh tế khó

Xem thêm »
Scroll to Top